Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng, với 2 phương án tăng. Với mức lương cơ sở hiện hành 2,34 triệu đồng, số tiền người nghỉ hưu nhận thêm dự kiến dao động từ vài trăm nghìn đến hơn một triệu đồng mỗi tháng, tùy nhóm đối tượng.
Theo dự thảo, phương án 1 là tăng 4,5% và cộng thêm 200.000 đồng/tháng; phương án 2 là tăng 8% trên mức lương hưu hiện hưởng. Việc điều chỉnh nhằm cải thiện thu nhập cho người nghỉ hưu trong bối cảnh giá cả và chi phí sinh hoạt tăng.
Để ước tính mức tăng cụ thể, có thể dựa trên cách tính lương và lương hưu hiện hành. Với cán bộ, công chức, tiền lương được xác định theo công thức:
Lương = Lương cơ sở (2,34) x hệ số lương (chưa bao gồm phụ cấp)
Từ đó, lương hưu hàng tháng được tính theo công thức:
Lương hưu = Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng × Mức bình quân tiền lương đóng BHXH
Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa là 75%, nhưng không phải ai cũng đạt mức này. Tỷ lệ cụ thể phụ thuộc vào số năm tham gia bảo hiểm xã hội của từng người. Thông thường, chỉ những người đóng đủ thời gian (khoảng 30 năm với nữ, 35 năm với nam) mới đạt mức tối đa 75%; nếu thời gian đóng ngắn hơn, tỷ lệ hưởng sẽ thấp hơn tương ứng.
Mức bình quân tiền lương đóng BHXH được xác định trên cơ sở tiền lương của toàn bộ quá trình đóng, với cán bộ, công chức thường tính theo hệ số lương và mức lương cơ sở qua các thời kỳ.
Tính theo mức lương cơ sở hiện hành 2,34 triệu đồng, nhóm lãnh đạo cấp cao khi nghỉ hưu có mức tăng tuyệt đối lớn nhất. Chẳng hạn, với hệ số lương 13, Tổng bí thư và Chủ tịch nước có mức lương hiện tại khoảng 30,42 triệu đồng/tháng, tương ứng lương hưu giả định khoảng 22,8 triệu đồng nếu đạt tỷ lệ hưởng tối đa (75%). Khi điều chỉnh, mức tăng có thể lên tới khoảng 1,23 triệu đồng theo phương án 1 và khoảng 1,8 triệu đồng theo phương án 2.
Thủ tướng hoặc Chủ tịch Quốc hội (hệ số 12,5), lương hiện tại khoảng 29,25 triệu đồng, lương hưu ước khoảng 21,9 triệu đồng. Khi điều chỉnh, mức tăng có thể đạt khoảng 1,18 triệu đồng theo phương án 1 và khoảng 1,75 triệu đồng theo phương án 2.
Với chức danh Bộ trưởng, hệ số lương được chia thành hai bậc là 9,70 và 10,30. Ở bậc 1, lương hiện tại khoảng 22,7 triệu đồng/tháng, tương ứng lương hưu ước khoảng 17 triệu đồng nếu đạt mức hưởng tối đa. Khi điều chỉnh, mức tăng vào khoảng 970.000 đồng theo phương án 1 và khoảng 1,36 triệu đồng theo phương án 2.
Ở bậc cao hơn (10,30), lương hiện tại khoảng 24,1 triệu đồng/tháng, lương hưu khoảng 18,1 triệu đồng. Mức tăng khi đó vào khoảng 1 triệu đồng theo phương án 1 và khoảng 1,45 triệu đồng theo phương án 2.
Tương tự, Chủ tịch UBND cấp tỉnh (hệ số 10,3) có mức lương khoảng 24,1 triệu đồng/tháng, tương ứng lương hưu ước khoảng 18,1 triệu đồng nếu đạt tỷ lệ hưởng tối đa(75%). Sau điều chỉnh, mức tăng vào khoảng 1 triệu đồng theo phương án 1 và khoảng 1,45 triệu đồng theo phương án 2.
Bảng so sánh lương hiện tại, lương hưu, và mức tăng theo hai phương án dự kiến:
| Nhóm / Chức danh | Hệ số lương | Lương hiện tại (triệu đồng/tháng) | Lương hưu ước tính (75%) | Tăng theo Phương án 1 (triệu đồng) | Tăng theo Phương án 2 (triệu đồng) |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng bí thư / Chủ tịch nước | 13,0 | 30,42 | 22,82 | 1,23 | 1,80 |
| Thủ tướng / Chủ tịch Quốc hội | 12,5 | 29,25 | 21,94 | 1,18 | 1,75 |
| Bộ trưởng (bậc cao 10,30) | 10,3 | 24,1 | 18,08 | 1,00 | 1,45 |
| Bộ trưởng (bậc thấp 9,70) | 9,7 | 22,7 | 17,03 | 0,97 | 1,36 |
| Chủ tịch UBND cấp tỉnh | 10,3 | 24,1 | 18,08 | 1,00 | 1,45 |
| Chuyên viên cao cấp (bậc 10,0) | 10,0 | 23,4 | 17,55 | 0,98 | 1,40 |
| Chuyên viên cao cấp (bậc 9,40) | 9,4 | 22,0 | 16,50 | 0,94 | 1,32 |
| Chuyên viên cao cấp (bậc 8,80) | 8,8 | 20,6 | 15,45 | 0,90 | 1,24 |
| Chuyên viên chính | 4,4 | 10,3 | 7,73 | 0,55 | 0,62 |
| Chuyên viên (bậc khởi điểm) | 2,34 | 5,5 | 4,13 | 0,38 | 0,33 |
| Đại úy quân đội / công an (hệ số 5,0) | 5,0 | 11,7 | 8,78 | 0,60 | 0,70 |
| Đại úy quân đội / công an (hệ số 5,4) | 5,4 | 12,64 | 9,48 | 0,65 | 0,76 |
Mức tăng từ 330.000 đến 1,4 triệu đồng/tháng tùy chức danh
Trong khi đó, ở nhóm thu nhập cao trong khu vực công, như chuyên viên cao cấp, mức lương có sự chênh lệch đáng kể theo từng bậc.
Với bậc 1 (hệ số 8,80), mức lương hiện tại khoảng 20,6 triệu đồng/tháng, tương ứng lương hưu ước khoảng 15,5 triệu đồng nếu đạt tỷ lệ hưởng tối đa. Khi điều chỉnh, mức tăng theo phương án 1 vào khoảng 900.000 đồng/tháng; theo phương án 2 khoảng 1,24 triệu đồng.
Với bậc cao nhất (hệ số 10,00), lương hiện tại vào khoảng 23,4 triệu đồng/tháng, tương ứng lương hưu khoảng 17,5 triệu đồng. Sau điều chỉnh, mức tăng theo phương án 1 vào khoảng 980.000 đồng, còn theo phương án 2 khoảng 1,4 triệu đồng.
Ở nhóm công chức, viên chức phổ biến như chuyên viên chính (hệ số khoảng 4,4) có mức lương khoảng 10,3 triệu đồng/tháng, lương hưu tương ứng khoảng 7,7 triệu đồng. Với nhóm này, mức tăng theo phương án 1 vào khoảng 550.000 đồng, còn theo phương án 2 khoảng 620.000 đồng mỗi tháng.
Ở nhóm thấp hơn, như chuyên viên (hệ số khoảng 2,34 – bậc khởi điểm), mức lương chỉ khoảng 5,5 triệu đồng/tháng, tương ứng lương hưu khoảng 4,1 triệu đồng. Sau điều chỉnh, mức tăng theo phương án 1 vào khoảng 380.000 đồng/tháng; theo phương án 2 khoảng 330.000 đồng.
Với lực lượng vũ trang, cách tính tương tự. Chẳng hạn, một đại úy quân đội, công an (hệ số khoảng 5,4) có mức lương khoảng 12,6 triệu đồng/tháng, lương hưu tương ứng khoảng 9,5 triệu đồng. Khi điều chỉnh, mức tăng theo phương án 1 khoảng 650.000 đồng và theo phương án 2 khoảng 760.000 đồng mỗi tháng.
Các con số trên chỉ mang tính ước tính cho người nghỉ hưu đạt mức hưởng tối đa 75%. Thực tế, lương hưu của từng người sẽ khác nhau, phụ thuộc vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương đóng trong suốt quá trình công tác.