close Đăng nhập

Mức lương của Tổng bí thư, Chủ tịch nước dự kiến từ ngày 1/7

Nếu mức lương cơ sở tăng 8% từ ngày 1/7/2026 như đề xuất, thu nhập của nhiều chức danh lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước, cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang sẽ được điều chỉnh tương ứng.

00:00
0:00
00:00
Tốc độ phát 1x

Theo thông tin được Phó thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà cung cấp tại buổi tiếp xúc cử tri ở tỉnh Lào Cai, mức lương cơ sở dự kiến tăng 8% từ ngày 1/7/2026.

Hiện nay, lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng. Nếu tăng 8% như đề xuất, mức này sẽ lên mức khoảng 2,5 triệu đồng/tháng.

Lương cơ sở là căn cứ để tính tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo công thức:

Lương = Lương cơ sở × Hệ số lương (chưa bao gồm các khoản phụ cấp).

Nếu áp dụng mức lương cơ sở mới, toàn bộ bảng lương của cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang sẽ được điều chỉnh tương ứng theo hệ số lương hiện hành, trong đó có các chức danh lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước.

Lương lãnh đạo cấp cao dự kiến tăng hơn 2 triệu đồng

Theo quy định tại Bảng lương chức vụ lãnh đạo Đảng, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương ban hành kèm theo Quyết định 128 năm 2004, chức danh Tổng bí thư hiện hưởng hệ số lương 13,00.

Nếu áp dụng mức lương cơ sở mới 2,527 triệu đồng/tháng, tiền lương của chức danh này dự kiến tăng từ 30,42 triệu đồng lên khoảng 32,85 triệu đồng mỗi tháng, tức tăng hơn 2,4 triệu đồng.

Tương tự, Chủ tịch nước cũng có hệ số lương 13,00 theo bảng lương chức danh lãnh đạo ban hành kèm Nghị quyết 730/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Với mức lương cơ sở mới dự kiến, tiền lương của chức danh này cũng dự kiến tăng từ 30,42 triệu đồng lên khoảng 32,8 triệu đồng mỗi tháng.

Bảng lương lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước dự kiến từ 1/7/2026:


Chức danh

Hệ số lương

Hiện tại
Dự kiến
từ
1/7/2026

Tăng thêm
Chủ tịch nước 13,00 30.420.000 32.851.000 2.431.000
Chủ tịch Quốc hội 12,50 29.250 31.588.000 2.338.000
Thủ tướng Chính phủ 12,50 29.250.000 31.588.000 2.338.000
Bộ trưởng (bậc 1) 9,70 22.698.000 24.512.000 1.814.000
Bộ trưởng (bậc 2) 10,30 24.102.000 26.028.000 1.926.000

Chủ tịch Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ có hệ số lương 12,5. Nếu áp dụng mức lương cơ sở mới, thu nhập của hai chức danh này dự kiến tăng từ 29,2 triệu đồng lên khoảng 31,5 triệu đồng mỗi tháng.

Đối với Bộ trưởng, hệ số lương có hai bậc là 9,70 và 10,30 theo quy định tại bảng lương chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước ban hành kèm Nghị quyết 730/2004.

Theo đó, nếu áp dụng mức lương cơ sở mới, tiền lương của Bộ trưởng dự kiến ở hai mức khoảng 24,5 triệu đồng và 26 triệu đồng mỗi tháng.

Ngoài tiền lương theo hệ số, các chức danh lãnh đạo còn được hưởng thêm một số khoản phụ cấp tùy từng chức danh và lĩnh vực công tác như phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh, phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc phụ cấp đặc thù theo nghề.

Lương tướng quân đội, công an dự kiến tăng gần 2 triệu đồng

Trong lực lượng quân đội, người mang quân hàm đại tướng là cấp bậc cao nhất trong bảng lương sĩ quan. Với mức lương cơ sở mới, thu nhập của đại tướng dự kiến tăng từ khoảng 24,3 triệu đồng hiện nay lên gần 26,3 triệu đồng mỗi tháng.

Các cấp bậc hàm thấp hơn cũng tăng tương ứng theo hệ số quân hàm. Chẳng hạn, cấp bậc hạ sĩ dự kiến tăng từ khoảng 7,5 triệu đồng lên khoảng 8 triệu đồng mỗi tháng.

Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân
Đại tướng
10,40
24.336.000
26.282.880
1.946.880
Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân
Thượng tướng
9,80
22.932.000
24.766.560
1.834.560
Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân
Trung tướng
9,20
21.528.000
23.250.240
1.722.240
Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân
Thiếu tướng
8,60
20.124.000
21.733.920
1.609.920
Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân
Đại tá
8,00
18.720.000
20.217.600
1.497.600
Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân
Thượng tá
7,30
17.082.000
18.448.560
1.366.560
Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân
Trung tá
6,60
15.444.000
16.679.520
1.235.520
Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân
Thiếu tá
6,00
14.040.000
15.163.200
1.123.200
Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân
Đại úy
5,40
12.636.000
13.646.880
1.010.880
Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân
Thượng úy
5,00
11.700.000
12.636.000
936.000
Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân
Trung úy
4,60
10.764.000
11.625.120
861.120
Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân
Thiếu úy
4,20
9.828.000
10.614.240
786.240
Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân
Thượng sĩ
3,80
8.892.000
9.603.360
711.360
Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân
Trung sĩ
3,50
8.190.000
8.845.200
655.200
Cấp bậc hàm sĩ quan quân đội nhân dân
Hạ sĩ
3,20
7.488.000
8.087.040
599.040

Đối với công an nhân dân, sau khi điều chỉnh lương cơ sở, lương của cấp bậc hàm đại tướng dự kiến tăng từ 24,3 triệu đồng lên khoảng 26,2 triệu đồng mỗi tháng, tức tăng gần 2 triệu đồng so với hiện nay.

Trong nhóm sĩ quan công an nhân dân, cấp bậc hạ sĩ cũng tăng từ gần 7,5 triệu đồng lên 8 triệu đồng/tháng.

Bảng lương công an dự kiến từ 1/7/2026:

Đại tướng
10,4
24.336.000
26.282.880
1.946.880
Thượng tướng
9,8
22.932.000
24.766.560
1.843.000
Trung tướng
9,2
21.528.000
23.250.240
1.722.240
Thiếu tướng
8,6
20.124.000
21.733.920
1.609.920
Đại tá
8
18.720.000
20.217.600
1.497.600
Thượng tá
7,3
17.082.000
18.448.560
1.366.560
Trung tá
6,6
15.444.000
16.679.520
1.235.520
Thiếu tá
6
14.040.000
15.163.200
1.123.200
Đại úy
5,4
12.636.000
13.646.880
1.010.880
Thượng úy
5
11.700.000
12.636.000
936.000
Trung úy
4,6
10.764.000
11.625.120
861.120
Thiếu úy
4,2
9.828.000
10.614.240
786.240
Thượng sĩ
3,8
8.892.000
9.603.360
711.360
Trung sĩ
3,5
8.190.000
8.845.200
655.200
Hạ sĩ
3,2
7.488.000
8.087.040
599.040

Lương công chức, viên chức cũng được điều chỉnh

Ở khối hành chính, mức lương cao nhất của công chức thuộc nhóm chuyên gia cao cấp dự kiến tăng từ khoảng 23,4 triệu đồng lên khoảng 25,2 triệu đồng mỗi tháng, tăng gần 1,8 triệu đồng.

Ở nhóm thấp hơn, mức lương của một số ngạch như kế toán viên sơ cấp hoặc nhân viên bảo vệ kho dự trữ dự kiến tăng từ khoảng 3,16 triệu đồng lên hơn 3,41 triệu đồng mỗi tháng, tăng khoảng 250.000 đồng so với hiện nay.

Theo quy định hiện hành, bảng lương công chức gồm nhiều ngạch với hệ số khác nhau. Khi lương cơ sở tăng, toàn bộ mức lương của các ngạch công chức cũng sẽ được điều chỉnh tương ứng theo hệ số đang áp dụng.

Bảng lương công chức dự kiến từ 1/7/2026:

Chuyên gia cao cấp
Bậc 1
8.80
20.592.000
22.239.360
1.647.360
Chuyên gia cao cấp
Bậc 2
9.40
21.996.000
23.755.680
1.759.680
Chuyên gia cao cấp
Bậc 3
10.00
23.400.000
25.272.000
1.872.000
A3 - Nhóm 1
Bậc 1
6.20
14.508.000
15.668.640
1.160.640
A3 - Nhóm 1
Bậc 2
6.56
15.350.000
16.578.432
1.228.432
A3 - Nhóm 1
Bậc 3
6.92
16.192.000
17.488.224
1.296.224
A3 - Nhóm 1
Bậc 4
7.28
17.035.000
18.398.016
1.363.016
A3 - Nhóm 1
Bậc 5
7.64
17.877.000
19.307.808
1.430.808
A3 - Nhóm 1
Bậc 6
8.00
18.720.000
20.217.600
1.497.600
A3 - Nhóm 2
Bậc 1
5.75
13.455.000
14.531.400
1.076.400
A3 - Nhóm 2
Bậc 2
6.11
14.297.000
15.441.192
1.144.192
A3 - Nhóm 2
Bậc 3
6.47
15.139.000
16.350.984
1.211.984
A3 - Nhóm 2
Bậc 4
6.83
15.982.000
17.260.776
1.278.776
A3 - Nhóm 2
Bậc 5
7.19
16.824.000
18.170.568
1.346.568
A3 - Nhóm 2
Bậc 6
7.55
17.667.000
19.080.360
1.413.360
A2 - Nhóm 1
Bậc 1
4.40
10.296.000
11.119.680
823.680
A2 - Nhóm 1
Bậc 2
4.74
11.091.000
11.978.928
887.928
A2 - Nhóm 1
Bậc 3
5.08
11.887.000
12.838.176
951.176
A2 - Nhóm 1
Bậc 4
5.42
12.682.000
13.697.424
1.015.424
A2 - Nhóm 1
Bậc 5
5.76
13.478.000
14.556.672
1.078.672
A2 - Nhóm 1
Bậc 6
6.10
14.274.000
15.415.920
1.141.920
A2 - Nhóm 1
Bậc 7
6.44
15.069.000
16.275.168
1.206.168
A2 - Nhóm 1
Bậc 8
6.78
15.865.000
17.134.416
1.269.416
A2 - Nhóm 2
Bậc 1
4.00
9.360.000
10.108.800
748.800
A2 - Nhóm 2
Bậc 2
4.34
10.155.000
10.968.048
813.048
A2 - Nhóm 2
Bậc 3
4.68
10.951.000
11.827.296
876.296
A2 - Nhóm 2
Bậc 4
5.02
11.746.000
12.686.544
940.544
A2 - Nhóm 2
Bậc 5
5.36
12.542.000
13.545.792
1.003.792
A2 - Nhóm 2
Bậc 6
5.70
13.338.000
14.405.040
1.067.040
A2 - Nhóm 2
Bậc 7
6.04
14.133.000
15.264.288
1.131.288
A2 - Nhóm 2
Bậc 8
6.38
14.929.000
16.123.536
1.194.536
A1
Bậc 1
2.34
5.475.000
5.913.648
438.648
A1
Bậc 2
2.67
6.247.000
6.747.624
500.624
A1
Bậc 3
3.00
7.020.000
7.581.600
561.600
A1
Bậc 4
3.33
7.792.000
8.415.576
623.576
A1
Bậc 5
3.66
8.564.000
9.249.552
685.552
A1
Bậc 6
3.99
9.336.000
10.083.528
747.528
A1
Bậc 7
4.32
10.108.000
10.917.504
809.504
A1
Bậc 8
4.65
10.881.000
11.751.480
870.480
A1
Bậc 9
4.98
11.653.000
12.585.456
932.456
A0
Bậc 1
2.10
4.914.000
5.307.120
393.120
A0
Bậc 2
2.41
5.639.000
6.090.552
451.552
A0
Bậc 3
2.72
6.364.000
6.873.984
509.984
A0
Bậc 4
3.03
7.090.000
7.657.416
567.416
A0
Bậc 5
3.34
7.815.000
8.440.848
625.848
A0
Bậc 6
3.65
8.541.000
9.224.280
683.280
A0
Bậc 7
3.96
9.266.000
10.007.712
741.712
A0
Bậc 8
4.27
9.991.000
10.791.144
800.144
A0
Bậc 9
4.58
10.717.000
11.574.576
857.576
A0
Bậc 10
4.89
11.442.000
12.358.008
916.008
B
Bậc 1
1.86
4.352.000
4.700.592
348.592
B
Bậc 2
2.06
4.820.000
5.206.032
386.032
B
Bậc 3
2.26
5.288.000
5.711.472
423.472
B
Bậc 4
2.46
5.746.000
6.216.912
470.912
B
Bậc 5
2.66
6.224.000
6.722.352
498.352
B
Bậc 6
2.86
6.692.000
7.227.792
535.792
B
Bậc 7
3.06
7.160.000
7.733.232
573.232
B
Bậc 8
3.26
7.628.000
8.238.672
610.672
B
Bậc 9
3.46
8.096.000
8.744.112
648.112
B
Bậc 10
3.66
8.564.000
9.249.552
685.552
B
Bậc 11
3.86
9.032.000
9.754.992
722.992
B
Bậc 12
4.06
9.500.000
10.260.432
760.432
C - Nhóm 1
Bậc 1
1.65
3.861.000
4.169.880
308.880
C - Nhóm 1
Bậc 2
1.83
4.282.000
4.624.776
342.776
C - Nhóm 1
Bậc 3
2.01
4.703.000
5.079.672
376.672
C - Nhóm 1
Bậc 4
2.19
5.124.000
5.535.568
411.568
C - Nhóm 1
Bậc 5
2.37
5.545.000
5.989.464
444.464
C - Nhóm 1
Bậc 6
2.55
5.967.000
6.444.360
477.360
C - Nhóm 1
Bậc 7
2.73
6.388.000
6.899.256
511.256
C - Nhóm 1
Bậc 8
2.91
6.809.000
7.354.152
545.152
C - Nhóm 1
Bậc 9
3.09
7.230.000
7.809.048
579.048
C - Nhóm 1
Bậc 10
3.27
7.651.000
8.263.944
612.944
C - Nhóm 1
Bậc 11
3.45
8.073.000
8.718.840
645.840
C - Nhóm 1
Bậc 12
3.63
8.494.000
9.173.736
679.736
C - Nhóm 2
Bậc 1
1.50
3.510.000
3.790.800
280.800
C - Nhóm 2
Bậc 2
1.68
3.931.000
4.245.696
314.696
C - Nhóm 2
Bậc 3
1.86
4.352.000
4.700.592
348.592
C - Nhóm 2
Bậc 4
2.04
4.773.000
5.155.488
382.488
C - Nhóm 2
Bậc 5
2.22
5.194.000
5.610.384
416.384
C - Nhóm 2
Bậc 6
2.40
5.616.000
6.065.280
449.280
C - Nhóm 2
Bậc 7
2.58
6.037.000
6.520.176
483.176
C - Nhóm 2
Bậc 8
2.76
6.458.000
6.975.072
517.072
C - Nhóm 2
Bậc 9
2.94
6.879.000
7.429.968
550.968
C - Nhóm 2
Bậc 10
3.12
7.300.000
7.884.864
584.864
C - Nhóm 2
Bậc 11
3.30
7.722.000
8.339.760
617.760
C - Nhóm 2
Bậc 12
3.48
8.143.000
8.794.656
651.656
C - Nhóm 3
Bậc 1
1.35
3.159.000
3.411.720
252.720
C - Nhóm 3
Bậc 2
1.53
3.580.000
3.866.616
286.616
C - Nhóm 3
Bậc 3
1.71
4.001.000
4.321.515
320.515
C - Nhóm 3
Bậc 4
1.89
4.422.000
4.776.408
354.408
C - Nhóm 3
Bậc 5
2.07
4.843.000
5.231.304
388.304
C - Nhóm 3
Bậc 6
2.25
5.265.000
5.686.200
421.200
C - Nhóm 3
Bậc 7
2.43
5.686.000
6.141.096
455.096
C - Nhóm 3
Bậc 8
2.61
6.107.000
6.595.992
488.992
C - Nhóm 3
Bậc 9
2.79
6.528.000
7.050.888
522.888
C - Nhóm 3
Bậc 10
2.97
6.949.000
7.505.784
556.784
C - Nhóm 3
Bậc 11
3.15
7.371.000
7.960.680
589.680
C - Nhóm 3
Bậc 12
3.33
7.792.000
8.415.576
623.576

Xã hội số

Đà Nẵng điều chỉnh quy hoạch phân khu ven sông Hàn với diện tích khoảng 6.675 ha.

Đà Nẵng điều chỉnh quy hoạch phân khu ven sông Hàn

Khu vực nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch có diện tích khoảng 6.675 ha, thuộc một phần các phường Thanh Khê, Hòa Cường, Hòa Xuân, Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, toàn bộ phường Hải Châu, An Hải và phường Sơn Trà (trừ bán đảo Sơn Trà).

Ăn mặn - thói quen gây tăng huyết áp, suy thận

Ăn mặn - thói quen gây tăng huyết áp, suy thận

Người Việt đang ăn trung bình hơn 8g muối mỗi ngày, gần gấp đôi khuyến cáo của WHO. Thói quen ăn mặn không chỉ làm tăng huyết áp mà còn âm thầm gây tổn thương thận, đẩy nhiều người tới nguy cơ bệnh thận mạn tính.

Ông Nguyễn Thanh Hồng, Giám đốc Sở KH&CN TP Đà Nẵng.

Sau 1 năm thực hiện Nghị quyết 57, Đà Nẵng đạt được gì?

Giám đốc Sở KH&CN Đà Nẵng Nguyễn Thanh Hồng chia sẻ với VietTimes những kết quả nổi bật sau 1 năm thành phố triển khai Nghị quyết số 57, từ hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ được giao đến thúc đẩy mạnh mẽ KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.